1. Diễn đàn ĐMC xin chào bạn, hãy đóng góp hết mình những gì bạn có, tham gia nhiệt tình các hoạt động diễn đàn, chúc bạn một ngày mới vui vẻ nhé!

[Ngữ Pháp] Unit 4 : VOLUNTEER WORK

Thảo luận trong 'Tiếng Anh 11' bắt đầu bởi ĐMC-Bin.Pro, 10/5/11.

  1. ĐMC-Bin.Pro

    ĐMC-Bin.Pro ™♥ߥñ•••£öñë£ÿ♥™

    Bài viết:
    2,604
    Đã được thích:
    254
    Điểm:
    $356,572
    UNIT 4 : VOLUNTEER WORK

    Ngữ pháp :
    1. Gerund and present participle
    2. Perfect gerund and perfect participle


    GERUNDS
    A gerund = the -ing form of a verb
    -“The gerund” được sử dụng như một tân ngữ của động từ .Là một tân ngữ trực tiếp, nó được sử dụng sau các động từ như:

    VERB + GERUND

    -enjoy
    -appreciate
    -mind
    -quit (give up)
    -finish (get through)
    -stop
    -avoid
    -postpone (put off)
    -delay
    -keep (keep on)
    -consider (think about)
    -discuss (talk about)
    -mention
    -suggest

    GO + GERUND
    (a) Did you go shopping?
    (b) We went fishing yesterday.
    ---> Go is followed by a gerund in certain idiomatic expressions to express, for the most part, recreational activities

    GO + GERUND

    go birdwatching
    go boating
    go bowling
    go camping
    go canoeing
    go dancing
    go fishing
    go hiking
    go hunting
    go jogging
    go mountain climbing
    go running
    go sailing
    go shopping
    go sightseeing
    go shaking
    go skiing
    go sledding
    go swimming
    go tobogganing
    go window shopping


    -“ The gerund” được sử dụng sau một “động từ + giới từ” như:

    - Approve
    - apologise for
    - belive in
    -count on
    - care for
    -Complain of
    - confess to
    - consist of
    - depend on
    - dream of
    - give up
    - lead to
    - put off-….



    EG: John gave uo smoking because of his doctor’s advice
    Iam not looking forward to meeting him.
    -“ the gerund” được sử dụng dau một “tính từ + giới từ” như:
    Absorbed in, accustomed to, afraid of, amused at , angry with, angry at, ashamed of, arwre of, (in) capble of, careful(about)in, excited about, keen on , nice about, different from, embarrassed at, slow in, sorry for, tired of(from)….
    EG: Alice is fond of dancing
    We are accustomed to sleeping late on weekend
    -“ The gerund” được sử dụng sau một số thành ngữ sau:
    Can’t b ear, can’t face, can’t stand, can’t help….
    EG: He couldn’t help asking me: “ Isn’t anything else you can do for her?”
    I didn’t feel lile talking to him after what had happened.
    -“ the gerund” được sử dụng như một tân ngữ trực tiếp của một tính từ trong những câu với chủ ngữ giả “ It”
    EG: It’s no use reading th is kind of book.
    -“ the gerund” được sử dụng sau một số tính từ khác như:
    Amusing , comfortable, difficult, easy, great,hopless,lovely, nice, off,plesant,
    -“ the gerund” đuợc sử dụng sau” danh từ + giới từ” như:
    Choice of, excuse for, possility of, intention of, reason for,…
    -“ The gerund” được sử dụng sau một số động từ sau: call, catch. Discover,feel,find,hear,get,imagine,get,kp,leave,n otice, see,send,set, stop,….
    EG: I felt him looking at me now and again.
    Ellen had notice me talking ưith the landlady.
    -“The gerund” được sử dụng như một ngữ trạng từ , đi sau các liên từ như: ưhile, when, if,…
    EG: He continued to speak while walking down the path..

    Participles

    There are three kinds of participles in English: present participle, past participle and perfect participle. You probably know the first two from certain tenses and adjective forms. Apart from that, participles are also used to shorten sentences.

    Present Participle

    The present participle is the ing-form. You surely know this form:
    * from progressive / continuous tenses (e. g. Present Progressive) – I am speaking.
    * as an adjective form – The film is interesting.
    * as a gerund – He is afraid of flying.
    Not the exceptions in spelling when adding 'ing':
    Exception Example
    final e dropped (but: ee is not changed) come – coming (but: agree - agreeing)
    final consonant after short, stressed vowel is doubled sit – sitting
    final consonant l after vowel is always doubled (in British English) travel – travelling
    Final ie becomes y lie – lying
    The present participle can be used to describe the following verbs:
    come, go, sit
    Example: The girl sat crying on the sofa.
    The present participle can also be used after verbs of the senses if we do not want to emphasise that the action was completed. (see Infinitive or Ing-Form)
    feel, find, hear, listen to, notice, see, smell, watch
    Example: Did you see him dancing?
    Furthermore, the present participle can be used to shorten or combine active clauses that have the same subject.
    Example: She left the house and whistled. – She left the house whistling.

    II. PERFECT GERUND AND PERFECT PARTICIPLE:

    - Cách dùng tương tự Present Participle & gerund nhưng về mặt ý nghĩa, nó diễn tả hoặc nhấn mạnh sự hoàn thành của 1 hành động
    Eg1: Finishing my homework, I went to bed: Sau khi làm xong bài tập tôi đi ngủ
    Having finished my homework, ... : Sau khi
    đã làm xong bài tập ...
    * Câu thứ hai nhấn mạnh việc đi ngủ chỉ xảy ra sau khi
    đã làm xong bài tập.
    Eg2: I approve of helping the poor: Tôi đồng ý với việc giúp đỡ người nghèo
    I approve of having helped the poor: Tôi đồng ý với việc các bạn
    đã giúp đỡ người nghèo

    * Câu thứ hai diễn tả ý giúp đỡ người nghèo này
    đã xảy ra rồi.
    - Perfect gerund:
    Eg: I had had dinner and then I went out for a walk last night.
    ~~> Having had dinner, I ...
    * Use: Rút gọn & diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác/
    - Perfect participle:
    Eg: The denied having been there.

    PREP/ VERB + HAVING V3

    * Use: diễn tả hành động xảy ra trước hoặc ko xảy ra trước.

    Trong bài này sẽ học về cách dùng GERUND - PRESENT PARTICIPLE và PERFECT GERUND - PERFECT PARTICIPLE
    Công thức :
    GERUND và PRESENT PARTICIPLE là 2 tên gọi khác nhau của hình thức thêm ing của động từ , dù chức năng khác nhau nhưng hình thức thì giống nhau cho nên cũng không cần quan tâm đến tên gọi làm gì
    Tương tự PERFECT GERUND và PERFECT PARTICIPLE cũng là 2 tên gọi khác nhau của hình thức : HAVING + P.P.
    chỉ cần quan tâm đến việc : khi nào dùng VING và khi nào dùng HAVING + P.P
    Một động từ thêm ING khi nằm trong một các trường hợp sau
    - Làm chủ từ
    He found that parking was difficult in that city. ( anh ta thấy rằng việc đậu xe trong thành phố này thì rất khó khăn )
    parking là chủ từ của động từ was
    - Đi sau giới từ :
    Touch your toes without bending your knees ! ( hảy chạm vào các ngón chân của bạn mà không uốn cong đầu gối ! )
    Without là giới từ
    Lưu ý :
    Có một số chữ to là giới từ mà nhiều ng ười không biết nên khi làm bài thấy sau to cứ chia nguyên mẫu vì nghĩ rằng đó là to inf. cho nên bị sai.
    Các chữ to là giới từ là :
    Look forward to : mong đợi
    object to : phản đối
    Be/get used to : quen với
    Accustomed to : quen với
    Confess to : thú nhận
    Be opposed to : phản đối

    - Đi liền ngay sau các chữ sau:
    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND, ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN'T HELP, CAN'T STAND, NO GOOD ,NO USE

    Would you mind waiting for a moment ?
    Ba phần trên đều nằm trong bài tập số 1 trang 54 sách giáo khoa
    - Khi trước đó là một túc từ và 1 động từ là 1 trong các chữ sau ( mẫu VOV ):
    + Nhóm động từ giác quan : see, hear, feel, watch, notice...
    I saw him passing my house. ( tôi thấy anh ta đi ngang qua nhà tôi)
    Saw là động từ giác quan đứng cách động từ pass bởi 1 túc từ (him)
    + Nhóm đặt biệt bao gồm các cụm sau đây:
    HAVE difficulty /trouble +Ving
    WASTE / SPEND time /money + Ving
    KEEP + O + Ving
    PREVENT + O + Ving
    FIND + O + Ving
    CATCH + O + Ving
    If she catches you reading her diary, she will be furious. ( nếu cô ấy bắt gặp bạn đọc nhật ký của cô ấy thì cô ấy sẽ nỗi giận ngay)

    Bài tập 2 trang 54, 55 trong sách giáo khoa áp dụng mẫu này
    - Cụm phân từ:
    Khi một mệnh đề bị lược bỏ chủ từ thì động từ sẽ thêm ING ( trừ câu bị động có thể bỏ luôn to be và chỉ dùng p.p )
    + Mệnh đề trạng từ:
    When I saw the dog, I ran away. ( khi tôi thấy con chó, tôi liền bỏ chạy. )
    Khi bỏ chủ từ I và liên từ when thì động từ saw sẽ không được chia thì nữa mà phải thêm ing :
    Seeing the dog, I ran away. ( thấy con chó, tôi liền bỏ chạy )
    Chỉ đổi thành dạng này khi chủ từ 2 mệnh đề giống nhau
    When I saw the dog, it ran away. ( khi tôi thấy con chó, nó liền bỏ chạy. )
    Seeing the dog, it ran away. (sai : vì chủ từ câu đầu là I trong khi chủ từ câu sau là it )

    Bây giờ chúng ta cùng trở lại vấn đề chính của UNIT này : khi nào dùng Ving khi nào dùng Having + p.p
    - Ving và Having +p.p có cùng công thức như nảy giờ tôi đã trình bày ở trên ( trừ mẫu có động từ giác quan ) nhưng cách dùng cụ thể có khác nhau:
    - Nếu động từ mà ta thêm Ing trước đó cùng thì với mệnh đề kia thì ta dùng Ving.
    - Nếu nó trước thì so với mệnh đề kia thì ta dùng Having p.p.
    Cách nhận dạng trước thì:
    - Hiện tại hoàn thành - hiện tại đơn => Hiện tại hoàn thành được gọi là trước thì hiện tại đơn
    - Quákhứ hoàn thành - quá khứ đơn => - Quá khứ hoàn thành - được gọi là trước thì quá khứ đơn
    - Quákhứ đơn - hiện tại đơn => -Quákhứ đơn - được gọi là trước thì hiện tại đơn ( trường hợp này ít gặp )
    So sánh 2 ví dụ sau:
    When I saw the dog, I ran away.
    Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ)
    When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )
    data-ad-format="auto">

Chia sẻ trang này

Từ khóa tìm kiếm:

  1. ngu phap tieng anh 11 unit 4

    ,
  2. ngu phap tieng anh lop 11 bai 4

    ,
  3. unit 4 volunteer work speaking

    ,
  4. bai tap ngu phap unit 4 lop 11,
  5. bai tap ngu phap tieng anh lop 11 unit 4,
  6. ngữ pháp bài 4 lớp 11,
  7. unit 4 volunteer work