1. Diễn đàn ĐMC xin chào bạn, hãy đóng góp hết mình những gì bạn có, tham gia nhiệt tình các hoạt động diễn đàn, chúc bạn một ngày mới vui vẻ nhé!

  1. ĐMC-Bin.Pro

    ĐMC-Bin.Pro ™♥ߥñ•••£öñë£ÿ♥™

    Bài viết:
    2,604
    Đã được thích:
    254
    Điểm:
    $356,554
    BÀI 27 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

    1. Công nghiệp năng lượng:
    a. CN khai thác nguyên nhiên liệu
    * CN khai thác than
    - Quan trọng nhất là than Atraxit ở Quảng Ninh với trữ lượng khoảng 3 tỷ tấn.
    + Than nâu ở ĐBSH trữ lượng hàng chục tỷ tấn.
    + Than bùn có ở nhiều nơi nhất là ĐBSCL.
    - Sản lượng khai thác không ngừng tăng đạt 34 tr.tấn (2005)
    * CN khai thác dầu khí
    - Phân bố: ở thềm lục địa, với các bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn
    - Trữ lượng: vài tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ m3 khí.
    - Sản lượng: không ngừng tăng đạt 18,5 tr.tấn (2005)
    - Phát triển CN lọc dầu.
    - Khí tự nhiên cũng được phát triển để phục vụ pt nhiệt điện.
    b. Công Nghiệp điện lực
    * Khái quát chung
    - Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
    - Sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỉ KWh
    - Cơ cấu sản lương điện phân theo nguồn có sự thay đổi:
    + Trước đây thủy điện chiếm ưu thế 70%.
    + Hiện nay nhiệt điện lại chiếm ưu thế khoảng 70%.
    - Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kW
    * Tình hình phát triển
    - Thủy điện:
    + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hòng và sông Đồng Nai
    + Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình, Yaly
    + Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: sơn la, Na Hang
    - Nhiệt điện:
    + Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
    + Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào tha ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
    + Các nhà máy nhiệt điện lớn: Phả Lại, Uông Bí và Uông Bí mở rộng, Phú Mĩ 1, 2, 3, 4…
    + Một số nhà máy đang được xây dựng
    2. CN chế biến lương thực, thực phẩm:
    - Là một trong những ngành CN trọng điểm.
    - Cơ cấu ngành CN chế biến LT-TP rất phong phú và đa dạng:
    + CN chế biến sản phẩm trồng trọt:
    Ø Vai trò: là ngành quan trọng nhất trong CN CBLT-TP
    Ø Các ngành chính: Xay xát, mía đường, chè, cà phê, rượu bia.
    Ø Phân bố: Tất cả các vùng trong cả nước nhất là ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL

    + CN chế biến sản phẩm chăn nuôi:
    Ø Vai trò: rất quan trọng trong công nghiệp LT - TP
    Ø Các Ngành chính: Sữa và sản phẩm từ sữa, thịt và sản phẩm từ thịt
    Ø Phân bố: chủ yếu ở các đô thị lớn như HN, TPHCM
    + CN chế biến thủy hải sản:
    Ø Vai trò: Ngày càng chiếm vị trí cao trong cơ cấu ngành LTTP.
    Ø Các ngành chính: Nước mắm, tôm cá
    Phân bố: Các tỉnh ven biển nhất là ĐBSCL và NTB


    BÀI 28 - VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP


    1. Khái Niệm
    TCLTCN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất CN trên một lãnh thổ sản xuất nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên nhằm đạt hiệu về kinh tế, xã hội và môi trường.

    2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    a. Nhân tố bên trong
    - Vị trí địa lí
    - Tài nguyên thiên nhiên
    + Khoáng sản
    + Nguồn nước
    + Tài nguyên khác
    - Điều kiện kinh tế-xã hội
    + Dân cư và lao động
    + Trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị
    + Điều kiện khác (vốn, nguyên liệu)
    b. Nhân tố bên ngoài
    - Thị trường
    - Hợp tác quốc tế
    3. Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
    a) Điểm công nghiệp.
    - Là hình thức TCLTCN đơn giản nhất
    - Đặc điểm
    + Gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp đơn lẻ.
    + Phân bố gần nguyên, nhiên liêu.
    + Gắn với một điểm dân cư
    + Có chức năng khai thác hoặc sơ chế
    - Ưu điểm: Dễ thích ứng nhưng hiệu quả thấp.
    b) Khu công nghiệp.
    - Là hình thức TCLTCN cao hơn.
    - Mới được hình thành,
    - Đến tháng 8 - 2007 nước ta có 150 khu CN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
    - Các khu CN phân bố không đều. tập trung nhiều ở ĐNB, ĐBSH…
    c) Trung tâm công nghiệp.
    - Là hình thức TCLTCN ở trình độ cao.
    - Trong quá trình CNH ở nước ta nhiều TTCN được hình thành.
    - Dựa vào vai trò của TTCN trong sự phân công lao động có:
    + Trung tâm có ý nghĩa quốc gia
    + TT có ý nghĩa vùng
    + Trung tâm có ý nghĩa địa phương
    - Dựa và giá trị sx CN có:
    + Trung tâm rất lớn
    + Trung tâm lớn
    + Trung tâm trung bình
    d) Vùng công nghiệp.
    - Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất.
    - Gồm 6 vùng:
    + Vùng 1: TDMN Bắc Bộ.
    + Vùng 2: ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
    + Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình tới Ninh Thuận.
    + Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
    + Vùng 5: Các tỉnh ĐNB, Bình Thuận và Lâm Đồng
    + Vùng 6: ĐBSCL


    BÀI 29 -VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

    Bài tập 1:
    a. vẽ biểu đồ:
    -Xử lí số liệu cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (%).
    (Bảng xử lí số liệu đã được cắt bỏ, bạn hãy tải file word về sẽ đầy đủ hơn)
    -Vẽ biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất.
    -Lưu ý :
    +Tính bán kính hìnhồtn năm 1995 và 2005.
    +Có tên biểu đồ và chú giải.
    b. Nhận xét:
    - Khu vực nhà nướcgiảm mạnh.
    - Khu vực ngoài quốc doanh và có vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh (Sử dụng số liệu để chứng minh)
    c. Giải thích:
    - Do chính sách đa dạng hóa các thành phần kinh tế
    - Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài .
    - Chú trọng phát triển công nghiệp.
    Bài tập 2:
    - Do sự khác nhau về nguồn lực, cho nên cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp không đều giữa các vùng:
    + Các vùng có tỉ trọng lớn nhất (Dẫn chứng).
    + Các vùng có tỉ trọng nhỏ nhất (Dẫn chứng).
    - Có sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và 2005 đối với từng vùng:
    +Vùng tăng mạnh nhất (Dẫn chứng)
    +Vùng giảm mạnh nhất (Dẫn chứng)
    - Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất là vì:
    + Có vị trí thuận lợi.
    + Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển, có TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn cả nước . - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
    + Tài nguyên thiên nhiên (dầu khí, biển…)
    + Dân cư và nguồn lao động (lao động đông, có trình độ…)
    + Cơ sở vật chất kĩ thuật (GTVT, điện nước, hạ tầng…)
    + Đặc biệt thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài .
    + Các nhân tố khác (Thị trường, đường lối chính sách……..)



    BÀI 30 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

    1. Giao thông vận tải :
    a. Đường bộ
    - Mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa
    - Nhìn chung đã phủ kín các vùng.
    - Các tuyến chính:
    + Quan trọng nhất là QL 1A dài 2300km (từ Lạng sơn - Cà Mau) và đường HCM
    + Giao thông theo hướng Đông-Tây cũng phát triển: QL5,14,19…
    + Đang hoàn thiện tuyến đường xuyên Á
    b. Đường sắt
    - Tổng chiều dài 3143 km
    - Quan trọng nhất là tuyến đường sắt thống nhất dài 1726 km
    - Các tuyến khác như: HN- Hải phòng, Hn- Lào Cai…
    c. Đường sông
    - Tổng chiều dài khai thác khoảng 11000 km
    - Các hệ thống chính:
    + S.Hông- Thái Bình
    + S. Mêkông-Đồng Nai
    + S. Miền Trung
    d. Ngành vận tải biển
    - Có điều kiện để PT kinh tế biển
    - Quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng-TP.HCM (1500km)
    - Các cảng lớn: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng, Dung Quất, Sài Gòn…
    e. Đường hàng không
    - Là ngành trẻ nhưng có nhiều triển vọng Pt.
    - Năm 2007 có 19 sân bay với 5 sân bay quốc tế
    - Các sân bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
    2. Thông tin liên lạc :
    a. Bưu chính:
    - Là ngành mang tính phục vụ, mạng lưới rộng.
    - Tuy nhiên còn lạc hậu, phân bố chưa hợp lí, thiếu lao động kĩ thuật….
    - Trong giai đoạn tới áp dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật.
    - Áp dụng các hoạt động mang tính kinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trường.
    b. Viễn thông.
    - Trước đổi mới nhìn chung phát triển chậm chạp.
    - Hiện nay phát triển với tốc độ nhanh vượt bậc.
    - Mạng lưới Viễn thông ở nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển:
    + Mạng điện thoại: Phát triển rất nhanh
    + Mạng phi thoại: Phát triển với nhiều loại hình
    + Mạng truyền dẫn: sử dụng nhiều hình thức khác nhau: Cáp quang, mạng dây trần…
    - Internet phát triển nhanh chóng.



    BÀI 31 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI,DU LỊCH


    1. Ngành thương mại
    Gồm hai hoạt động chính là nội thương và ngoại thương.
    a. Nội thương:
    - Sau khi thống nhất nội thương có điều kiện để phát triển.
    - Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia. Quan trọng nhất là khu vực ngoài nhà nước.
    b. Ngoại thương:
    - Phát triển theo hướng đa dạng, đa phương hóa
    - Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi quan trọng. Tuy nhiên chúng ta vẫn là nước nhập siêu
    - Giá trị XNK tăng liên tục.
    - Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu : CN nặng, khoáng sản, CN nhẹ, nông sản...
    - Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc..
    - Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu : nguyên liệu, tư liệu sx, hàng tiêu dùng...
    - Các thị trường nhập khẩu chính: Châu Á - Thái Bình Dương, Châu Âu...
    2. Ngành du lịch
    a. Tài nguyên du lịch:
    - Khái niệm tài nguyên du lịch: (Sgk)
    - Tài nguyên du lịch gồm hai nhóm:
    + Tài nguyên tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nước, sinh vật, biển...
    + Tài nguyên nhân văn: Di tích lịch sử- văn hóa- cách mạng, lễ hội, phong tục... b. tình hình phát triển:
    - Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960
    - Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh,
    - Đến 2004 có 2,93 triệu lượt khách quốc tế và 14,5 triệu lượt khách nội địa, doanh thu 30,3. nghìn tỉ đồng.
    c. Các trung tâm du lịch chủ yếu:
    - Cả nước có 3 vùng du lịch:
    + Vùng Bắc Bộ
    + Vùng Bắc Trung Bộ
    + Vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ
    - Các trung tâm du lịch quốc gia: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh



    BÀI 32 - VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ


    1. Khi quát chung
    - Gồm 15 tỉnh.
    - DT = 101.000Km2 = 30,5% DT cả nước.
    - DS hơn 12 triệu (2006) = 14,2% DS cả nước.
    - Tiếp gip:
    + Phía Bắc gip TQ
    + Phía Ty gip Lo
    + Phía Nam Gip ĐBSH v BTB
    + Phía Đông gip Vịnh Bắc Bộ
    => VTĐL đặc biệt, GTVT lại đang được đầu tư , thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở.
    - TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế.
    - Cĩ nhiều đặc điểm x hội đặc biệt: thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn cịn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cch mạng…
    - CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn cịn nhiều hạn chế.
    => Việc pht huy cc thế mạnh của vng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, x hội su sắc.

    2. Thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
    * Khống sản:
    - Khống sản giu cĩ bậc nhất cả nước
    - Cc loại khống sản chính: than, sắt, thiếc, chì kẽm…
    - Vng than Quảng Ninh lớn nhất cả nước v chất lượng bậc nhất ĐNA.
    - Mỗi năm khai thc khoảng 30 tr. tấn phục vụ nhiệt điện v xuất khẩu.
    - Apatit (Lo Cai) mỗi năm khai thc 600 nghìn tấn.
    * Thủy điện:
    - Trữ lượng thủy năng lớn nhất nước.
    - Cc nh my thủy điện lớn đang được khai thc: Thc B (110 KW), Hịa Bình (1920 KW),
    - Nhiều nh my đang được xy dựng

    3. Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
    * Điều kiện phát triển:
    - Đất: có nhiều loại: đất feralit, ph sa cổ, ph sa…
    - Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
    + Đông Bắc ảnh hưởng của giĩ ma Đông Bắc, Ty Bắc địa hình cao nn pt CCN cận nhiệt v ơn đới
    + Ở vng bin giới pht triển cy ăn quả, cy dược liệu..
    - Khả năng mở rộng diện tích v năng suất cịn rất lớn.
    => Tạo đk pht triển nền NN hng hĩa
    4. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc
    - Nhiều đồng cỏ.
    - Khí hậu thuận lợi
    - Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn.
    - Gia xc chủ yếu như: Bị thịt, bị sữa, tru, ngựa, d…
    5. Kinh tế biển
    -Đánh bắt.
    -Nuơi trồng.
    -Du lịch.
    -GTVT biển…
    *Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng…



    BÀI 33 - VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG


    I/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng
    1. Các thế mạnh
    a. Khái quát
    - Diện tích: 15.000 km2 = 4,5% cả nước.
    - Dân số: 18,2 tr.ng (2006) = 21,6% ds cả nước.
    - Gồm 11 tỉnh, thành
    b. Các thế mạnh chủ yếu
    - Vị trí địa lí
    - Tự nhiên
    + Đất
    + Nước
    + Biển
    + Khoáng sản
    - Kinh tế - xã hội
    + Dân cư và lao động
    + Csht
    + CSVCKT
    + Thế mạnh khác
    2. Hạn chế
    - Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép về nhiều mặt.
    - Thường có thiên tai.
    - Sự suy thoái một số loại tài nguyên.




    II/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
    * Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH:
    - Do đất chật người đông.
    - Cơ cấu kinh tế của vùng còn mất cân đối, chưa hợp lí.
    - Có nhiều tiền năng để PT CN và DV.
    - Phù hợp với xu thế chung của cả nước
    1. Thực trạng
    - Đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
    - Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III.
    - Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất. Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất.
    2. Định hướng
    - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
    - Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế
    + Trong khu vực I
    Ø Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
    Ø Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
    + Trong khu vực II: pt cn trọng điểm
    + Trong khu vực III: pt du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…



    BÀI 35 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

    1. Khái quát chung
    a. Vị trí địa lí và lãnh thổ
    - Gồm 6 tỉnh.
    - DT: 51,5 ng.ha = 16% cả nước
    - DS: 10,6 tr.ng = 12,7 % cả nước
    - Là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước
    - Tiếp giáp: ĐBSH, trung du và miền núi BB, Lào và Biển Đông
    b. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
    - Khí hâu: Chuyển giữa khí hậu của ĐBSH và BTB. vẫn có mùa đông lạnh, và có gió phơn Tây Nam.
    - Khoáng sản: khá phong phú: crômmit, thiếc, sắt, đá vôi…
    - Sông ngòi: dày đặc giá trị thủy lợi, thủy điện, giao thông…
    - Đất đai: dải đb ven biển nhỏ hẹp
    - Có tiềm năng du lịch: Bãi tắm, cố đô Huế
    - KT-Xh còn nhiều hạn chế:
    + Mức sống thấp
    + Hậu quả chiến tranh
    + Csht hạn chế
    2. Thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
    * Sự cần thiết phải hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp:
    + Tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lí
    + Tạo ra thế liên hoàn trong phát triển kt theo không gian.
    + Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng.
    a. Khai thác thế mạnh về lâmnghiệp
    - Tiềm năng:
    + DT rừng: 2,46 tr.ha = 20% cả nước.
    + Nhiều lọai gỗ quý
    + Chủ yếu ở biên giới
    - Hiện trạng:
    + Gồm rừng sx (34%) rừng phòng hộ (50%) và rừng đặc dụng (16%)
    + Nhiều làm trường ra đời
    - Ý nghĩa:
    + Bảo vệ đa dạng sinh học
    + Điều hòa nước, chống xói mòn
    + Ngăn lũ, bảo, cát
    b. Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển
    - Có thế mạnh về chăn nuôi đại gia xúc.
    + Trâu: 750 ng.con (1/4 cả nước)
    + Bò: 1,1 tr.con (1/5 cả nước)
    - Có một số vùng chuyên canh CCN: Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…
    - Hình thành các CCN hàng năm và cây lúa ở dải đồng bằng ven biển
    c. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp
    - Có tiềm năng phát triển nghề cá
    - Khó khăn: tàu bè công suất nhỏ, cạn kiệt thủy sản
    - Nuôi trông pt khá mạnh
    - Hầu hết các tỉnh đều phát triển nghề cá
    Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
    a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng
    điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

    - Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: khoáng sản, nguyên liệu nông – lâm – ngư nghiệp
    - Trong vùng đã hình thành một số vùng công nhiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông – lâm – thủy sản và có thể lọc hóa dầu.
    - Cơ sở năng lượng đang được giải quyêt.
    - Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển,phía đông bao gồm Thanh Hóa, Vinh, Huế
    b. Xây dựng cơ sở hạ tâng, trước hết là GTVT
    - Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
    - Các tuyến GT quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, 1A, đường Hồ Chí Minh.
    - Sân bay (Phú bài, Vinh…), cảng biển(Chân Mây, Nghi Sơn..) cũng được trú trọng pt:

    BÀI 36 - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI ỞDUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    I. Khái quát chung
    1. Phạm vi lãnh thổ
    - Gồm 8 tỉnh, thành phố
    - DT: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước)
    - Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước)
    - Có 2 quần đảo xa bờ.
    2. Vị trí địa lí:
    - Phía Bắc:
    - Phía Tây:
    - Phía Đông:
    - Phía Nam:
    3. Các thế mạnh và hạn chế:
    * Thế mạnh
    - Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
    - Chăn nuôi gia súc
    - Khai thác khoáng sản
    - Phát triển thủy điện
    - Khai thác tài nguyên lâm sản
    - Các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
    - Góp phần làm phong phú thêm về thế mạnh du lịch của vùng
    - Có nhiều đô thị thu hút đầu tư nước ngoài
    * Hạn chế:
    - Mùa mưa lũ lên nhanh
    - Mùa khô thiếu nước, khô hạn kéo dài(Ninh Thuận, Bình Thuận)
    - Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chủ yếu
    - Khu vực chịa ảnh hưởng nặng nề trong chiến tranh
    - Có nhiều dân tộc ít người trình độ sản xuất thấp.
    II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    1. Nghề cá:
    - Có nhiều tiềm năng phát triển
    - Tỉnh nào cũng PT nhất là NTB
    - Sản lượng 624 ng.tấn (2005)
    - Nhiều vũng vịnh để phát triển nuôi trồng.
    - Công nghiệp chế biến cũng PT để hỗ trợ.
    2. Du lịch biển:
    - Có tiềm năng phát triển. nhiều bãi tắm đep: Nha Trang, Mỹ Khê, Sa Huỳnh…
    - Các trung tâm du lich: Nha Trang, Đà Nẵng…
    3. Dịch vụ hàng hải:
    - Có đk xd các cang nước sâu: Dung Quất, Vân Phong, Quy Nhơn..
    4. Khai thác KS và sản xuất muối:
    - Khai thác dầu khí (Bình Thuận)
    - Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…
    III. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:
    1. Phát triển công nghiệp:
    - Đã hình thành được chuỗi trung tâm CN trong vùn
    - Phân bố: Dọc ven biển, đồng thời là các đô thị lớn trong vùng
    - Cơ cấu ngành:Cơ khí, chế biến N-L-TS, sản xuất hàng tiêu dùng…
    - Các trung tâm CN lớn: ĐN, Quy Nhơn, Nha Trang…
    2. Phát triển cơ sở năng lượng:
    - Đường dây 500 KV
    - Xây dựng các NM thủy điện quy mô trung bình và tương đối lớn: Sông Hinh, Vĩnh Sơn, Hàm Thuận – Đa Mi, Avương.
    - Vùng KT trọng điểm: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    3. Phát triển giao thông vận tải:
    - Quốc lộ 1
    - Đường Sắt Bắc – Nam
    - Các tuyến Đông- Tây
    - Các hải cảng, sân bay

    Bài 37 - VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN


    1. Khái quát chung
    a. Vị trí địa lí và lãnh thổ
    - Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông Và Lâm Đồng.
    - Tiếp giáp: duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
    ð Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.
    b. Các thế mạnh và hạn chế của vùng
    * Thế mạnh:
    - Đất bazan giàu dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước
    - Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo cộ cao
    - Diện tích rừng và đô che phủ của rừng cao nhất nước
    - Có quặng boxit với trũ lượng hàng tỉ tấn
    - Trữ năng thủy điện tương đối lớn
    - Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú
    * khó khăn:
    - Mùa khô gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống
    - Thiếu lao động lành nghề
    - Mức sống của nhân dân còn thấp
    - Cơ sở hạ tầng còn thiếu
    2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
    - Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp
    + Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
    + Có các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba dan
    + Thu hút được nhiều lao động, cơ sở chế biến được cải thiện
    - Hiện trạng sản xuất và phân bố
    3. Khai thác và chế biến lâm sản
    * Hiện trạng
    - Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước
    - Nạn phá rừng ngày càng gia tăng
    * Hậu quả
    - Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ
    - Đe dọa môi trường sống của các loài động vật
    - Hạ mức nước ngầm vào mùa khô
    *Biện pháp : khai tác hợp lí tài nguyên rừng.

    4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:
    * Ý nghĩa:
    - Phát triển ngành công nghiệp năng lượng
    - Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm
    - Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào màu mưa
    - Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản.



    Bài 38 - THỰC HÀNH
    Bài tập 1:
    a,Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, trung du miêng núi Băc bộ và Tây Nguyên năm 2005 (HS làm việc cá nhân)

    · Xử lí số liệu: lấy tổng giá trị của cả nước, trung du miền núi BB và Tây Nguyên là 100%, các loại cây tính cơ cấu % theo tổng diện tích.

    CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005(Đơn vị %)
    Cà phê: 30.4 ; 3.6 ; 70.2
    Chè 7.5 ; 87.9; 4.3
    Cao su 29.5; - ; 17.2
    Các cây khác: 32.6; 8.5 ; 8.3

    · Tính qui mô:
    Lấy qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du miền núi phía Bắc là 1 đvbk thì qui mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần lượt là:
    - Tây Nguyên = 2,64 (đvbk)
    - Cả nước = 14,05 (đvbk)
    · Vẽ biểu đồ:
    Biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, trung du và miền núi BB, Tây Nguyên
    b, Nhân xét và giải thích về những sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm giwuax trung du miền núi BB với Tây Nguyên
    - ĐA:
    · Giống nhau:
    a. Qui mô:
    - Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
    - Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè… tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
    b. Về hướng chuyên môn hóa
    - Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm
    - Đạt hiệu quả kinh tế cao
    c. Về điều kiện phát triển
    - Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung
    - Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp
    - Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách, đầu tư.
    · Khác nhau:
    - Trung du và miền núi Bắc Bộ
    + Về vị trí và vai trò của từng vùng: Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước
    + Về hướng chuyên môn hóa: Quan Tọng Nhất Là Chè, Sau Đó Là Quế, Sơn, Hồi.-Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương
    + Địa hình: Miền núi bị chia cắt
    + Khí hậu: Có mùa đông lạnh cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)
    + Đất đai: Đất feralit trên đá phiến, đa gờ nai và các laoij đá mẹ khác
    + KT-XH: Là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít người. Cơ sở chế biến còn hạn chế
    - Tây Nguyên
    + Về vị trí và vai trò của từng vùng: Là Là vùng chuyên canh cây công nhiệp lớn thứ 2 cả nước
    + Về hướng chuyên môn hóa: Quan trong nhất là cà phê, sau đó là cao su , chè- một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải
    + Địa hình: Cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối bằng phẳng
    + Khí hậu: Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc
    + Đất đai: Đất bazan màu mỡ, tâng phông hóa sâu, phân bố tập trung
    + KT-XH: Vùng nhập cư lớn nhất nước ta. Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

    · Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở 2 vùng
    - Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:
    + Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ.
    + Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có đọ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung
    - Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất
    + Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời
    + Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

    Bài 39 - VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ


    1. Khái quát chung:
    -Gồm 5 tỉnh và TP.HCM, diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình
    -Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu
    -Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa
    -Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề kinh tế nổi bật của vùng.
    2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng:
    A,Thế mạnh
    *Vị trí địa lí: Giáp với đồng sông Cửu Long, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến
    *Điều kiện tự nhiên và TNTN:
    - Đất đai: đất badan chiếm 40% diện tích của vùng , đất xám bạc bạc màu trên phù sa cổ, thoát nước tốt
    - Khí hậu : cận xích đạo à hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới qui mô lớn
    - Thủy sản: gần các ngư trường lớn, nguồn hải sản phong phú à phát triển ngư nghiệp
    - Rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ. Có vườn quốc gia Cát Tiên, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
    - Khoáng sản: dầu khí với trữ lượng lớn, sét, cao lanh à thúc đẩy ngành công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng.
    Sông: hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn.
    * Kinh tế - xã hội:
    - Nguồn lao động: có chuyên môn cao
    - Cơ sở vật chất kĩ thuật: có sự tích tụ lớn, có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
    Cơ sơ hạ tầng: thông tin liên lạc và mạng lưới GT phát triển, là đầu mối của các tuyến đường bộ, sắt, biển, hàng không.

    B,Hạn chế
    - Mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt.
    - Diện tích rừng tự nhiên ít.
    - Ít chủng loại khoáng sản.

    3. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

    a. Công nghiệp:
    *Biện pháp:
    -Tăng cường cơ sơ hạ tầng
    -Cải thiện cơ sở năng lượng
    -Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
    -Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
    *Kết quả
    - Phát triển nhiều ngành công nghiệp đầu tư cho các ngành công nghệ cao
    - Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,…
    Giải quyết tốt vấn đề năng lượng
    b. Dịch vụ
    *BP:
    -Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
    -Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
    -Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
    *KQ:
    Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ
    c.Nông – lâm nghiệp:
    *BP:
    -Xây dựng các công trình thủy lợi -Thay đổi cơ cấu cây trồng
    -Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu sông. Bảo vệ các vùng rừng ngập mặn, các vườn quốc gia
    *KQ:
    - Công trình thủy lợi dầu Tiếng là công trình thủy lợi lớn nhất nước
    - Dự án Phước hào cung cấp nước sạch cho các ngành dịch vụ.
    d.Kinh tế biển:
    *BP:phát triển tổng hợp: khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và GTVT
    *KQ:
    -Sản lượng khai thác dầu tăng khá nhanh, phát triển các ngành công nghiệp lọc dầu, dịch vụ khai thác dầu khí, …
    - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển
    - Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu
    - Vũng Tàu là nơi nghỉ mát nổi tiếng


    BÀI 40 - THỰC HÀNH


    1.Tiềm năng dầu khí của vùng:
    Dầu khí nước ta có trữ lượng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, tập trung trên diện tích khoảng 500.000 km2, trải rộng khắp vùng biển bao gồm các bể trầm tích:
    - Sông Hồng
    - Trung Bộ
    - Cửu Long
    - Nam Côn Sơn
    - Thổ Chu – Mã Lai
    Trong các bể trầm tích trên thì bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn ở ĐNB được coi là có trữ lượng lớn nhất và có ưu thế về dầu khí.
    * Bồn trũng Cửu Long hiện có một số mỏ dầu khí đang được khai thác:
    · Hồng Ngọc
    · Rạng Đông
    · Bạch Hổ
    · Rồng
    · Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng
    · Hàng loạt các mỏ dầu khí khác lân cận
    * Bồn trũng Nam Côn Sơn:
    · Mỏ Đại Hùng
    · Mỏ Lan Đỏ
    · Các mỏ khác như Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Cá Chò đang chuẩn bị khai thác

    2.Sự phát triển của công nghiệp dầu khí:
    Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hinhfkhai thác dầu thô ở nước ta dựa vào bảng số liệu đã cho và một số tranh ảnh về khai thác dầu khí ở ĐNB, trên cơ sở đó trình bày tình hình khai thác dầu thô ở nước ta (hầu hết sản xuất thô tập trung ở ĐNB).
    3.Tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế của ĐNB:
    -Ngoài việc khai thác dầu thô và khí đốt, còn có khí đồng hành. Từ năm 1995, khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ đã được đưa về phục vụ nhà máy nhiệt điện tuabin khí Bà Rịa. Sản xuất khí đốt hóa lỏng, phân bón, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất với công suất 6,5 triệu tấn/năm
    -Kèm theo các dịch vụ dầu khí như vận chuyển…
    -Sự phát triển của công nghiệp dầu khí thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng một cách nhanh chóng và sự phân hóa lãnh thổ của vùng ĐNB, góp phần nâng cao vị thế của vùng trong cả nước. Tuy nhiên cần chú ý đặc biệt giải quyết vấn đè ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển, khai thác, chế biến dầu khí.

    ( Còn bổ sung)​
    data-ad-format="auto">
  2. ĐMC-Top.kulz

    ĐMC-Top.kulz ĐMC-Bé mimi

    Bài viết:
    1,015
    Đã được thích:
    9
    Điểm:
    $238,975
    cái chữ kí của e là lệnh you à
  3. ĐMC-Bin.Pro

    ĐMC-Bin.Pro ™♥ߥñ•••£öñë£ÿ♥™

    Bài viết:
    2,604
    Đã được thích:
    254
    Điểm:
    $356,554
    thì làm sao hả chị
  4. niwatori.93

    niwatori.93 New Member

    Bài viết:
    18
    Đã được thích:
    1
    Điểm:
    $341
    e oi. địa cư' chém gió là được hehe.
    Học địa mệt lắm nhìn vào atlat mà chém. hjx.
  5. GiấcMơ_-_-_QuáKhứ

    GiấcMơ_-_-_QuáKhứ Member

    Bài viết:
    126
    Đã được thích:
    1
    Điểm:
    $3,770
    của em còn thiếu nhiều. chưa gọi là cơ bản đc gọi là sơ sài
  6. ĐMC-Bin.Pro

    ĐMC-Bin.Pro ™♥ߥñ•••£öñë£ÿ♥™

    Bài viết:
    2,604
    Đã được thích:
    254
    Điểm:
    $356,554
    em cũng đã học đâu mà bik :p
  7. ĐMC-Bin.Pro

    ĐMC-Bin.Pro ™♥ߥñ•••£öñë£ÿ♥™

    Bài viết:
    2,604
    Đã được thích:
    254
    Điểm:
    $356,554
    thế thì chắc chị sẽ ko thi khối C nhỉ...

Chia sẻ trang này

Từ khóa tìm kiếm:

  1. tom tat kien thuc bai 32 33 34 dia ly 12