1. Diễn đàn ĐMC xin chào bạn, hãy đóng góp hết mình những gì bạn có, tham gia nhiệt tình các hoạt động diễn đàn, chúc bạn một ngày mới vui vẻ nhé!

  1. thaotunA3

    thaotunA3 Chém Gió Thần

    Bài viết:
    1,941
    Đã được thích:
    112
    Điểm:
    $18,260
    Bài 10: AXIT NUCLÊIC
    I/ Cấu trúc của ADN
    1/ Đơn phân của ADN: nuclêôtit

    -Một nuclêôtit gồm 3 thành phần:

    +Đường đêoxiribô: C5H10O4.

    +Axit photphoric.

    +Bazơ nitơ: A, T, G, X.

    -Cách gọi tên nuclêôtit: mỗi nuclêôtit được gọi theo tên của bazơ nitơ (4 loại nuclêôtit: Ađênin, Timin, Guanin, Xitôzin).

    2/ Cấu trúc của ADN

    a/ Cấu trúc hóa học

    -Phân tử ADN chứa các nguyên tố C, H, O, N, P.

    -Phân tử ADN được cấu tạo từ 2 mạch pôlinuclêôtit theo nguyên tắc đa phân.

    -Các đơn phân của ADN liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste (liên kết cộng hóa trị) tạo thành chuỗi polinuclêôtit.

    b/ Cấu trúc không gian

    -Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polinuclêôtit chạy song song và ngược nhiều nhau, xoắn điều đặn quanh trục.

    -Các nuclêôtit hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrô.

    -Đường kính vòng xoắn là 2nm.

    -Một chu kì xoắn (vòng xoắn) là 3,4nm gồm 10 cặp nuclêôtit.

    -Chiều dài của một cặp nuclêôtit là 0,34nm.

    *ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do số lượng, thành phần và trật tự sắp xép các nuclêôtit . Đó là cơ sở hình thành tính đa dạng đặc thù của các sinh vật.

    II/ Chức năng của ADN

    -ADN đảm nhận chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật (trình tự nuclêôtit trên mạch polinuclêotit là thông tin di truyền, quy định trình tự các nuclêôtit trên ARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên phân tử prôtêin).


    Bài 11:AXIT NUCLÊIC (tiếp theo)
    I/ Nuclêôtit – đơn phân của ARN
    -Nuclêôtit của ARN gồm:

    +Đường ribôzơ.

    +Axit photphoric.

    +Bazơ nitơ (A, U, G, X)

    -Tên của nuclêôtit gọi theo tên của bazơ nitơ: ađênin, uraxin, guanin, xitôzin.

    II/ Cấu trúc và chức năng của ARN

    [​IMG]
    [​IMG]

    Bài 12: THỰC HÀNH
    THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT MỘT SỐ
    THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

    I. Mục tiêu:

    - Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào như: K, S, P…
    - Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào như cacbohidrat, lipit, prôtêin.
    - Biết cách làm một số thí nghiện đơn giản
    II. Chuẩn bị

    (SGK)
    III. Cách tiến hành:

    1. Xác định các hợp chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:

    a. Nhận biết tinh bột:
    - Giã 50 g củ khoai lang trong chén sứ, hòa với 20 ml nước cất rồi lọc lấy 5ml dịch cho vào ống nghiệm 1.
    - Lấy 5 ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2.
    - Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào cả hai ống nghiệm, đồng thời nhỏ vài giọt thuốc thử iôt lên phần cặn trên giấy lọc, quan sát sự đổi màu và giải thích.
    - Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống nghiệm 2. Ghi màu sắc dung dịch và kết luận.
    b. Nhận biết lipit:
    - Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy trắng
    - Nhỏ vài giọt nước đường lên tờ giấy trắng
    - Quan sát và so sánh vết loang ở hai tờ giấy, giải thích.
    c. Nhận biết prôtêin:
    - Lấy một lòng trắng trứng + 0,5l nước + 3 ml dung dịch NaOH quấy đều.
    - Lấy 10 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm.
    - Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm.
    - Quan sát hiện tượng xãy ra.
    2. Xác đinh một số nguyên tố khoáng có trong tế bào
    [​IMG]
    data-ad-format="auto">

Chia sẻ trang này

Từ khóa tìm kiếm:

  1. bai thuc hanh sinh 10 nang cao nhan biet lipit